Công ty hợp danh có ít nhất hai thành viên hợp danh là cá nhân, có thể thêm thành viên góp vốn; mỗi thành viên hợp danh có quyền đại diện theo pháp luật và điều hành công việc hằng ngày, còn những việc quan trọng phải được hội đồng thành viên, gồm tất cả thành viên, thông qua với tỷ lệ cao do luật và điều lệ quy định. Thành viên góp vốn chỉ biểu quyết một số việc liên quan tới quyền lợi của họ và không được nhân danh công ty kinh doanh.
Công ty hợp danh ít gặp hơn TNHH hay cổ phần, nhưng lại là lựa chọn của một số nghề cần uy tín cá nhân, nơi các thành viên muốn cùng chịu trách nhiệm. Vì mỗi thành viên hợp danh đều chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình, cách chia quyền quyết định ở đây khác hẳn các loại công ty khác: ai cũng đại diện được, nhưng ai cũng có thể bị kéo theo hậu quả của người khác.
Hai loại thành viên, hai mức quyền
Thành viên hợp danh là cá nhân, cùng nhau làm chủ và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản cá nhân về các nghĩa vụ của công ty. Đổi lại, họ có quyền quản lý: tham gia họp, biểu quyết mọi vấn đề của công ty, nhân danh công ty tiến hành hoạt động kinh doanh, đàm phán và ký hợp đồng.
Thành viên góp vốn có thể là cá nhân hoặc tổ chức, chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã cam kết góp. Đổi lại, quyền quản lý của họ hẹp: được tham gia họp, thảo luận và biểu quyết tại hội đồng thành viên về việc sửa đổi điều lệ, sửa đổi quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn, tổ chức lại và giải thể công ty, cùng các nội dung điều lệ liên quan trực tiếp tới quyền lợi của họ. Họ được chia lợi nhuận, được xem sổ sách, nhưng không được tham gia quản lý công ty và không được nhân danh công ty kinh doanh.
Sự bất cân xứng này là cốt lõi của công ty hợp danh. Ai chịu rủi ro vô hạn thì có quyền quản lý; ai chỉ chịu rủi ro trong phần vốn thì đứng ngoài việc điều hành. Một thành viên góp vốn tự ý đứng ra ký hợp đồng nhân danh công ty là đã bước ra ngoài vai của mình, và luật có thể bắt họ chịu trách nhiệm rộng hơn.
Thành viên hợp danh tự mình làm được gì
Đại diện công ty. Mỗi thành viên hợp danh có quyền đại diện theo pháp luật, nhân danh công ty làm việc với cơ quan nhà nước, đối tác, khách hàng. Không cần một người được chỉ định riêng như ở công ty TNHH hay cổ phần.
Điều hành công việc hằng ngày. Các thành viên hợp danh phân công nhau đảm nhận các mảng quản lý. Trong mảng được phân công, mỗi người tự quyết việc thường ngày, ký hợp đồng thông thường, thu tiền và chi tiền theo kế hoạch.
Yêu cầu thông tin và triệu tập họp. Thành viên hợp danh có quyền yêu cầu các thành viên khác cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh, kiểm tra tài sản, sổ sách, và triệu tập họp hội đồng thành viên khi thấy cần.
Ràng buộc với bên thứ ba. Một hợp đồng do thành viên hợp danh ký trong phạm vi kinh doanh của công ty thường ràng buộc công ty, kể cả khi các thành viên khác không biết trước. Đó là lý do niềm tin giữa các thành viên hợp danh quan trọng hơn bất cứ điều khoản nào.
Những việc phải qua hội đồng thành viên
Định hướng và khung công ty. Định hướng phát triển, sửa đổi, bổ sung điều lệ, tổ chức lại hoặc giải thể công ty. Luật Doanh nghiệp 2020 đặt tỷ lệ chấp thuận cao cho nhóm việc này nếu điều lệ không quy định khác.
Thay đổi thành phần. Tiếp nhận thành viên hợp danh mới, chấp thuận cho thành viên hợp danh rút khỏi công ty, quyết định khai trừ thành viên, chấp thuận việc chuyển phần vốn góp. Ở công ty hợp danh, ai cùng chịu trách nhiệm vô hạn với bạn là việc của tất cả.
Đầu tư và giao dịch lớn. Quyết định dự án đầu tư; vay, cho vay, mua bán tài sản có giá trị lớn so với vốn điều lệ, theo ngưỡng luật và điều lệ đặt ra. Điều lệ được phép đặt ngưỡng chặt hơn.
Tiền của các thành viên. Thông qua báo cáo tài chính năm, tổng số lợi nhuận được chia và số lợi nhuận chia cho từng thành viên.
Những việc còn lại. Các vấn đề khác không thuộc nhóm trên cũng được quyết tại hội đồng thành viên khi cần, với tỷ lệ thấp hơn. Tỷ lệ cụ thể cho từng nhóm bạn đối chiếu điều lệ và Luật Doanh nghiệp hiện hành; thành viên hợp danh nào cũng có một phiếu biểu quyết, trừ khi điều lệ quy định cách khác.
Tình huống thường gặp và ai quyết
Ví dụ giả định một văn phòng kiến trúc tổ chức dưới dạng công ty hợp danh với ba thành viên hợp danh và một thành viên góp vốn. Bảng dưới cho thấy mỗi việc trong năm rơi vào tay ai.
| Tình huống | Ai quyết | Vì sao |
|---|---|---|
| Ký hợp đồng thiết kế với một khách hàng mới | Thành viên hợp danh phụ trách mảng đó | Việc kinh doanh hằng ngày trong phạm vi phân công |
| Thuê thêm hai kiến trúc sư | Thành viên hợp danh phụ trách nhân sự | Điều hành thường ngày, trong ngân sách năm |
| Vay ngân hàng để mua văn phòng | Hội đồng thành viên | Giao dịch lớn so với vốn điều lệ, tỷ lệ chấp thuận cao |
| Kết nạp một kiến trúc sư làm thành viên hợp danh mới | Hội đồng thành viên | Thay đổi người cùng chịu trách nhiệm vô hạn |
| Chia lợi nhuận cuối năm | Hội đồng thành viên | Thông qua tổng lợi nhuận được chia và phần của từng người; thành viên góp vốn nhận theo tỷ lệ điều lệ quy định |
| Thành viên góp vốn muốn gặp khách để giới thiệu dự án | Không được nhân danh công ty | Thành viên góp vốn không tham gia kinh doanh nhân danh công ty |
Bảng cho thấy phần lớn công việc trong năm được giải quyết bởi từng thành viên hợp danh, không cần họp. Cuộc họp hội đồng thành viên chỉ cần cho một nhóm nhỏ việc lớn, nhưng nhóm đó lại quyết định số phận của cả công ty. Đừng để sự thuận tiện của việc nhỏ làm bạn quên thủ tục của việc lớn.
Khi các thành viên hợp danh không đạt được tỷ lệ cần thiết cho một việc lớn, việc đó đơn giản là chưa được thông qua. Không thành viên nào được lấy quyền đại diện của mình để ký thay cho quyết định chung còn đang bỏ ngỏ.
Những hạn chế đặt riêng cho thành viên hợp danh
Vì mỗi người có thể kéo cả công ty vào nghĩa vụ, luật đặt cho thành viên hợp danh một số hạn chế mà người góp vốn ở loại hình khác không gặp. Theo Luật Doanh nghiệp 2020:
- Không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân.
- Không được làm thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác, trừ khi được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.
- Không được nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của người khác.
- Không được chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác nếu không được các thành viên hợp danh còn lại chấp thuận.
- Phải chịu trách nhiệm cùng các thành viên khác khi tài sản công ty không đủ trả nợ, kể cả với khoản nợ do thành viên khác tạo ra.
Các hạn chế về chủ doanh nghiệp tư nhân và kinh doanh cùng ngành là những điểm hay gây tranh chấp nhất. Nhiều nhóm hợp danh bắt đầu từ bạn bè, đến khi một người mở thêm cơ sở riêng cùng ngành thì mới nhận ra đã vi phạm cam kết luật đặt ra từ đầu.
Giới hạn quyền ký của một thành viên: có hiệu lực với ai
Các thành viên hợp danh hay thoả thuận nội bộ: anh A chỉ ký hợp đồng dưới một mức, chị B không được ký hợp đồng vay. Thoả thuận đó ràng buộc giữa các thành viên với nhau. Nhưng với bên thứ ba, mọi hạn chế đối với thành viên hợp danh trong việc thực hiện công việc kinh doanh hằng ngày của công ty chỉ có hiệu lực khi người đó được biết về hạn chế.
Hệ quả thực tế rất rõ: nếu muốn giới hạn quyền ký của một thành viên, bạn phải làm cho đối tác biết. Ghi hạn chế vào điều lệ là chưa đủ, vì đối tác hiếm khi đọc điều lệ. Cách làm thường thấy là gửi thông báo bằng văn bản tới ngân hàng, nhà cung cấp lớn, khách hàng chính, nêu tên thành viên và phạm vi được ký. Nếu không, một hợp đồng ký vượt thoả thuận nội bộ vẫn có thể ràng buộc công ty, và các thành viên khác chỉ còn cách đòi người vượt quyền bồi thường.
Đây cũng là lý do công ty hợp danh nên có quy chế phân công bằng văn bản, ký đủ các thành viên. Quy chế giúp phân định trách nhiệm nội bộ khi có thiệt hại, kể cả khi nó không chặn được giao dịch với bên ngoài.
Thiết lập phân quyền cho công ty hợp danh
Khi mới thành lập hoặc khi có thành viên mới, nhóm hợp danh nên đi qua các bước sau.
- Ghi trong điều lệ tỷ lệ biểu quyết cho từng nhóm việc, nếu muốn khác tỷ lệ mặc định của luật.
- Bầu chủ tịch hội đồng thành viên; nếu điều lệ không quy định khác thì người này kiêm giám đốc hoặc tổng giám đốc.
- Phân công mảng quản lý cho từng thành viên hợp danh bằng văn bản, ghi hạn mức ký.
- Thông báo phạm vi ký cho ngân hàng và các đối tác chính.
- Thống nhất danh sách việc phải họp, việc được tự quyết, và cách lấy ý kiến khi có người vắng.
- Rà lại phân công mỗi năm, nhất là khi có thành viên ra vào.
Nếu các thành viên đã bất đồng về một giao dịch đã ký, hãy hỏi luật sư trên AI Cố Vấn hoặc luật sư doanh nghiệp trước khi có hành động đơn phương, vì trách nhiệm vô hạn khiến mọi bước đi sai đều chạm vào tài sản cá nhân.
Câu hỏi thường gặp
Thành viên góp vốn có được làm giám đốc công ty hợp danh không?
Thành viên góp vốn không được tham gia quản lý công ty và không được nhân danh công ty tiến hành hoạt động kinh doanh. Vị trí điều hành do thành viên hợp danh đảm nhận.
Một thành viên hợp danh ký hợp đồng mà các thành viên khác không biết thì công ty có phải thực hiện không?
Nếu hợp đồng nằm trong phạm vi kinh doanh của công ty và bên kia không biết về hạn chế nội bộ, công ty thường vẫn bị ràng buộc. Các thành viên khác có thể yêu cầu người ký chịu trách nhiệm nếu người đó vượt phân công gây thiệt hại.
Thành viên hợp danh muốn rút khỏi công ty thì làm sao?
Cần được hội đồng thành viên chấp thuận và tuân theo điều kiện, thời điểm luật và điều lệ quy định. Sau khi rút, người đó vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ phát sinh trước thời điểm rút trong thời hạn luật quy định.
Công ty hợp danh có cần biên bản họp không?
Có. Các quyết định của hội đồng thành viên phải được ghi biên bản và lưu tại công ty. Biên bản là căn cứ khi có tranh chấp giữa các thành viên hoặc khi ngân hàng, cơ quan nhà nước yêu cầu.
Thành viên hợp danh có được mở doanh nghiệp tư nhân riêng không?
Không. Luật cấm thành viên hợp danh làm chủ doanh nghiệp tư nhân, vì cả hai vai đều chịu trách nhiệm vô hạn bằng tài sản cá nhân. Làm thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác thì được nếu các thành viên hợp danh còn lại nhất trí.